Dịch vụ hải quan

Quy định mới về thuế Xuất khẩu và thuế Nhập khẩu
13:53 | 05/09/2016
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 122/2016/NĐ-CP về biểu thuế XK, biểu thuế NK ưu đãi, Danh mục hàng hóa, mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế NK ngoài hạn ngạch thuế quan.
Quy định mới về thuế Xuất khẩu và thuế Nhập khẩu

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 122/2016/NĐ-CP về biểu thuế XK, biểu thuế NK ưu đãi, Danh mục hàng hóa, mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế NK ngoài hạn ngạch thuế quan. Theo đó, Biểu thuế mới sẽ có nhiều thay đổi về thuế suất thuế NK, thuế XK đối với một số nhóm hàng.

Theo quy định mới, xe ôtô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) có dung tích xi lanh dưới 1.500cc áp dụng mức thuế tuyệt đối. Ảnh: T.Tr.

Ban hành kèm theo Nghị định 122/2016/NĐ-CP  gồm 4 phụ lục: Thứ nhất là biểu thuế XK (XK) theo danh mục mặt hàng chịu thuế. Thứ hai là biểu thuế NK (NK) ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế. Thứ ba là danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp đối với ô tô chở người từ 15 chỗ trở xuống (kể cả lái xe), đã qua sử dụng; Thứ tư là danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế NK ngoài hạn ngạch thuế quan đối với các mặt hàng thuộc diện áp dụng hạn ngạch thuế quan.

Theo quy định mới, các mặt hàng phân bón thuộc các nhóm hàng 31.01, 31.02, 31.03, 31.04, 31.05 áp dụng mức thuế suất thuế XK như sau: Nếu có giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành phẩm trở lên áp dụng mức thuế suất là 5%.

Các mặt hàng phân bón không thuộc trường hợp nêu trên thì áp dụng mức thuế suất tại biểu thuế XK quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

Bên cạnh đó, mặt hàng than gỗ rừng trồng thuộc mã hàng 4402.90.90 áp dụng mức thuế suất thuế XK 5% phải đáp ứng 4 tiêu chí (hàm lượng tro ≤ 3%; Hàm lượng  carbon  cố định  (C)-là  carbon  nguyên  tố, không mùi, không khói khi tiếp lửa ≥ 70%; nhiệt lượng ≥ 7000Kcal/kg;  hàm lượng lưu huỳnh ≤ 0,2%).

Nghị định cũng quy định mặt hàng đồ trang sức và các bộ phận rời của đồ trang sức bằng vàng (thuộc nhóm hàng 71.13), đồ kỹ nghệ và các bộ phận rời của đồ kỹ nghệ bằng vàng (thuộc nhóm hàng 71.14) và các sản phẩm khác bằng vàng (thuộc nhóm hàng 71.15) được áp dụng mức thuế suất thuế XK 0% nếu đáp ứng đủ các điều kiện.

Ngoài hồ sơ hải quan đối với hàng hóa XK theo quy định chung, phải có Phiếu kết quả thử nghiệm xác định hàm lượng vàng dưới 95% do tổ chức thử nghiệm được cấp phép xác định hàm lượng vàng trang sức, mỹ nghệ cấp (xuất trình 1 bản chính để đối chiếu, nộp 1 bản chụp cho cơ quan Hải quan).

Trường hợp các mặt hàng là đồ trang sức và các bộ phận rời của đồ trang sức bằng vàng (nhóm hàng 71.13), đồ kỹ nghệ và các bộ phận rời của đồ kỹ nghệ bằng vàng (nhóm hàng 71.14) và các sản phẩm khác bằng vàng (nhóm hàng 71.15) XK theo hình thức gia công XK hoặc có đủ điều kiện xác định là được sản xuất từ toàn bộ nguyên liệu NK, XK theo loại hình sản xuất XK thì khi làm thủ tục hải quan thực hiện theo quy định hiện hành, không phải xuất trình Phiếu kết quả thử nghiệm xác định hàm lượng vàng.

Đối với trường hợp XK theo hình thức sản xuất XK thì khi làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp phải xuất trình giấy phép NK vàng nguyên liệu của Ngân hàng Nhà nước theo quy định.

Ngoài ra, Nghị định mới cũng quy định, một số mặt hàng hóa dầu được áp dụng thuế suất thuế NK ưu đãi theo lộ trình từ ngày 1-9-2016 đến ngày 31-12-2016 là 1% và từ ngày 1-1-2017 trở đi là 3% quy định tại mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Cùng với đó, Nghị định còn quy định thuế suất thuế NK ưu đãi đối với một số mặt hàng thực hiện cam kết WTO cho các năm 2017, 2018 và từ 2019 trở đi.

Nghị định 122/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1-9-2016. Bãi bỏ 2 quyết định của Thủ tướng chính phủ, 9 thông tư của Bộ Tài chính đã ban hành trước ngày 1-9-2016.

Cùng với đó, Thủ tướng Chính phủ cũng đã có Quyết định 36/2016/QĐ-TTg quy định việc áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hoá NK. Quyết định này quy định quy định việc áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hoá NK theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 5 Luật thuế XK, thuế NK.

Thuế NK đối với mặt hàng xe ôtô đã qua sử dụng 

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) có dung tích xi lanh dưới 1.500cc thuộc nhóm hàng 87.03 và xe ô tô chở người từ 10 đến 15 chỗ ngồi (kể cả lái xe) thuộc nhóm hàng 87.02 áp dụng mức thuế tuyệt đối. 

Xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) có dung tích xi lanh từ 1.500 cc trở lên thuộc nhóm hàng 87.03 áp dụng mức thuế hỗn hợp.

Xe ô tô chở người từ 16 chỗ ngồi trở lên (kể cả lái xe) thuộc nhóm hàng 87.02 và xe vận tải hàng hoá có tổng trọng lượng có tải không quá 5 tấn, thuộc nhóm hàng 87.04 (trừ xe đông lạnh, xe thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải, xe xi téc, xe bọc thép để chở hàng hóa có giá trị; xe chở xi măng kiểu bồn và xe chở bùn có thùng rời nâng hạ được) áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 150%. 

4. Các loại xe ô tô khác thuộc các nhóm hàng 87.02, 87.03, 87.04 áp dụng mức thuế suất bằng 1,5 lần so với mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của xe ô tô mới cùng chủng loại thuộc cùng nhóm hàng. 

 

 

Các bài mới
Các bài đã đăng

Hỗ trợ trực tuyến

HÀ NỘI
Mr. Ninh
0978.400.666
Mr. Nam
0987.512.223
 
Mr. Dũng
0913.555.588
 
 
HẢI PHÒNG
Mr. Khoa
0969.098.988
TP. HCM
Ms. Vân
0938.852.711
 
HOTLINE: 0931.699 699

 

Vàng - Ngoại tệ

Liên kết website

Quảng cáo